Trang chủ > Hỏi đáp Thầy thuốc > 80 huyệt dùng điều trị bệnh trong Y học cổ truyền

80 huyệt dùng điều trị bệnh trong Y học cổ truyền

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (3 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Y sĩ y học cổ truyền thực hiện châm cứu, bấm huyệt cần phải biết 80 huyệt trên cơ thể con người nhằm điều trị hiệu quả một số bệnh thường gặp.

80 huyệt dùng điều trị bệnh theo Y học cổ truyền
80 huyệt dùng điều trị bệnh theo Y học cổ truyền

Y học cổ truyền định nghĩa huyệt như thế nào?

Trong sách Linh khu thiên Cửu châm thập nhị nguyên có đoạn: “Huyệt là nơi thần khí hoạt động vào – ra; nó được phân bố khắp phần ngoài cơ thể”. Từ đó cho thấy huyệt là nơi khí của kinh lạc,tạng phủ, của cân cơ xương khớp tụ lại, tỏa ra ở phần ngoài cơ thể.

Theo Y học cổ truyền, huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của các nguyên nhân gây bệnh từ bên ngoài. Nếu chính khí của cơ thể (sức đề kháng) bị suy giảm thì tà khí (các tác động bên ngoài) dễ thâm nhập vào cơ thể qua các cửa ngõ này để gây bệnh.

Vị trí tác dụng của 80 huyệt trên cơ thể theo y học cổ truyền

13 huyệt ở vùng tay

Một số huyệt ở vùng tay
Một số huyệt ở vùng tay
Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị

1.Kiên  ngung

(Đại trường kinh)

Chỗ lõm dưới mỏm cùng vai đòn, nơi bắt đầu của cơ Delta. Đau khớp vai, bả vai, đau đám rối thần kinh cánh tay, liệt dây mũ.
2. Khúc trì

(Đại trường kinh)

Gấp khuỷu tay 450, huyệt ở tận cùng phía ngoài nếp gấp khuỷu. Đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, liệt chi trên, sốt, viêm  họng.
3. Xích trạch

(Phế kinh)

Trên rãnh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài, huyệt trên đường ngang nếp khuỷu Ho, sốt, viêm họng, cơn hen phế quản, sốt cao co giật ở trẻ em.
4. Khúc trạch

(Tâm bào lạc kinh)

Trên rãnh nhị đầu trong, bên trong gân cơ nhị đầu, trên đường ngang nếp khuỷu. Sốt cao, đau dây thần kinh giữa, đau khớp khuỷu, say sóng, nôn mửa.
5. Nội quan

(Tâm bào lạc kinh)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt ở giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé. Đau khớp cổ tay, đau dây thần kinh giữa, rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, đau dạ dày.
6. Thái uyên

(Phế kinh)

Trên lằn chỉ cổ tay, bên ngoài gân cơ gan tay lớn, huyệt ở phía ngoài mạch quay. Ho, ho ra máu, hen, viêm phế quản, viêm họng, đau dây thần kinh liên sườn.
7. Thống lý

(Tâm  kinh)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn, huyệt nằm trên đường nối từ huyệt Thiếu hải đến huyệt Thần môn. Rối loạn thần kinh tim, tăng huyết áp, mất ngủ, đau thần kinh trụ, đau khớp cổ tay, câm.
8. Thần môn

(Tâm kinh)

Trên lằn chỉ cổ tay, huyệt ở chỗ lõm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ, phía ngoài chỗ bám gân cơ trụ trước. Đau khớp khuỷu, cổ tay, nhức nửa đầu, đau vai gáy, cảm mạo, sốt cao.
 9.Ngoại quan

(Tam  tiêu kinh)

Huyệt ở khu cẳng tay sau, từ Dương trì đo lên 2 thốn, gần đối xứng huyệt nội quan. Đau khớp khuỷu, cổ tay, nhức nửa đầu, đau vai gáy, cảm mạo, sốt cao.
10. Dương trì

(Tam tiêu kinh)

Trên nếp lằn cổ tay, bên ngoài gân cơ duỗi chung. Đau khớp cổ tay, nhức nửa đầu, ù tai, điếc tai, cảm mạo.
11. Hợp cốc

(Đại trường kinh)

Đặt đốt II ngón cái bên kia, lên hồ khẩu bàn tay bên này, nơi tận cùng đầu ngón tay là huyệt, hơi nghiêng về phía ngón tay trỏ. Nhức đầu, ù tai, mất ngủ, ra mồ hôi trộm, sốt cao, cảm mạo, đau răng (hàm trên), ho.
12. Bát tà

(Ngoài kinh)

Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay (mỗi bàn có 4 huyệt, 2 bên có 8 huyệt) Viêm khớp bàn tay, cước.
13.Thập  tuyên

(Ngoài kinh)

Huyệt ở 10 đầu ngón tay, điểm giữa cách bờ tự do móng tay 2mm về phía gan bàn tay.

Sốt cao, co giật.

20 huyệt vùng chân

Các huyệt ở cùng chân
Các huyệt ở cùng chân
Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị
1. Hoàn khiêu

(Đởm  kinh)

Nằm nghiêng co chân trên, duỗi chân dưới, huyệt ở chỗ lõm  đằng sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi trên cơ mông to. Đau khớp háng, đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới.
 

2. Trật biên

(Bàng quang kinh)

Từ huyệt Trường cường đo lên 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn. Đau khớp háng, đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới.
3. Bễ quan

(Thận kinh)

Là điểm gặp của đường ngang qua khớp mu và đường dọc qua gai chậu trước trên. Đau khớp háng, liệt chi dưới
4 Thừa  phù

(Bàng quang kinh)

Ở mặt sau đùi, giữa nếp lằn mông. Đau thần kinh toạ, đau lưng, liệt chi dưới.
 5. Huyết  hải

(Kinh Tỳ)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên một thốn, đo vào trong hai thốn. Đau khớp gối, đau dây thần kinh đùi, rối loạn kinh nguyệt, dị ứng, xung huyết.
6. Lương khâu

(Kinh vị)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo ra ngoài một thốn. Đau khớp gối, đau dây thần kinh đùi, đau dạ dày, viêm tuyến vú.
7. Độc ty

(Kinh vị)

Chỗ lõm bờ dưới ngoài xương bánh chè. Đau khớp gối
8. Tất nhãn

(Ngoài kinh)

Chỗ lõm bờ dưới trong xương bánh chè. Đau khớp gối
9. Uỷ trung

(Bàng quang kinh)

Điểm giữa nếp lằn trám khoeo. Đau lưng (từ thắt lưng trở xuống) đau khớp gối, sốt cao, đau dây thần kinh toạ.
10.  Túc  tam  lý

(Vị kinh)

Từ độc tỵ đo xuống 3 thốn, huyệt cách mào chày một khoát ngón tay. Đau khớp gối, đau thần kinh toạ, kích thích tiêu hoá, đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, là huyệt cường tráng cơ thể khi cứu, xoa bóp.

11. Dương lăng   tuyền

(Đởm  kinh)

Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày và xương mác Đau khớp gối, đau thần kinh toạ, nhức nửa bên đầu, đau vai gáy, đau thần kinh liên sườn, co giật.

12. Tam âm giao

(Kinh Tỳ)

Từ lồi cao mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn, huyệt ở cách bờ sau trong xương chày 1 khoát ngón tay. Rong kinh, rong huyết, doạ xảy, bí đái, đái dầm, di tinh, mất ngủ.
13. Huyền chung

(Kinh đởm)

Từ lồi cao mắt cá ngoài xương chày đo lên 3 thốn, huyệt nằm ở phía trước của xương mác. Điều trị đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới, đau khớp cổ chân, đau vai gáy.
14. Thừa sơn

(Bàng quang kinh)

Ở giữa cẳng chân sau, trên cơ dép, nơi hợp lại của hai ngành cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài. Đau thần kinh toạ, chuột rút, táo bón.
15. Thái khê

(Kinh Thận)

Cách ngang sau mắt cá trong xương chày nửa thốn. Rối loạn kinh nguyệt, mất ngủ, ù tai, hen phế quản, đau khớp cổ chân, bí đái.
16. Côn lôn

(Bàng quang kinh)

Cách ngang sau mắt cá ngoài xương chày nửa thốn. Đau lưng, đau khớp cổ chân, cảm mạo, nhức đầu sau gáy.
17. Thái xung

(Kinh Can)

Từ kẽ ngón chân I II đo lên 2 thốn về phía mu chân. Nhức đầu vùng đỉnh, tăng huyết áp, viêm màng tiếp hợp, thống kinh.
18. Giải khê

(Kinh Vị)

Huyệt ở chính giữa nếp gấp cổ chân, chỗ lõm giữa gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân. Đau khớp cổ chân, đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới.
19. Nội đình

(Kinh vị)

Từ kẽ ngón chân II III đo lên 1/2 thốn về phía mu chân Đau răng hàm dưới, liệt VII ngoại biên, sốt cao, đầy bụng, chảy máu cam
20. Bát phong

(Ngoài kinh)

8 huyệt ngay kẽ các đốt ngón chân của 2 bàn chân.

Viêm các đốt bàn ngón chân, cước.

20 huyệt vùng đầu mặt cổ

Các huyệt ở vùng đầu mặt cổ
Các huyệt ở vùng đầu mặt cổ
Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị

1. Dương bạch

(Kinh Đởm)

Từ điểm giữa cung lông mày đo lên một thốn, huyệt nằm trên cơ trán. Liệt VII ngoại biên, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ.
2. ấn đường

(Ngoài kinh)

Điểm giữa đầu trong 2 cung lông mày. Nhức đầu, sốt cao, viêm xoang trán, chảy máu cam.
3. Tình minh

(Bàng quang kinh)

Chỗ lõm cạnh góc trong mi mắt trên 2mm. Liệt VII ngoại biên, chắp, viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ.
4. Toán trúc

(Bàng quang kinh)

Chỗ lõm đầu trong cung lông mày. Nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại biên.
5.Ty trúc không

(Tam tiêu kinh)

Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày. Nhức đầu, bệnh về mắt, liệt VII ngoại biên.
6. Ngư yêu

(Ngoài kinh)

ở điểm giữa  cung lông mày Liệt VII ngoại biên, các bệnh về mắt.
7. Thái dương

(Ngoài kinh)

Cuối lông mày hay đuôi mắt đo ra sau một thốn, huyệt ở chỗ lõm trên xương thái dương. Nhức đầu, đau răng, viêm màng tiếp hợp.
8. Nghinh hương

(Đại trường kinh)

Từ chân cách mũi đo ra ngoài 4mm (hoặc kẻ một đường thẳng ngang qua chân cánh mũi, gặp rãnh mũi má là huyệt). Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, chảy máu cam, liệt VII ngoại biên.
9. Nhân trung

(Mạch Đốc)

ở giao điểm 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh nhân trung. Ngất, choáng, sốt cao co giật liệt dây VII.
10. Địa thương

(Kinh Vị)

Ngoài khéo miệng 4/10 thốn. Liệt dây VII, đau răng
11. Hạ quan

(Kinh Vị)

Huyệt ở chỗ lõm, chính giữa khớp thái dương hàm, ngang nắp tai. ù tai, điếc tai, đau răng, liệt dây VII ngoại biên, viêm khớp thái dương hàm.
12. Giáp xa

(Kinh Vị)

Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ Địa thương đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm. Huyệt ở chỗ lồi cao  cơ cắn . Liệt dây VII, đau răng, đau dây thần kinh V, cấm khẩu.
13. Thừa khấp

(Kinh Vị)

ở giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt. Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt dây VII ngoại biên.
14. Liêm tuyền

(Mạch Nhâm)

Nằm ở chỗ lõm bờ trên sụn giáp. Nói khó, nói ngọng, nuốt khó, câm, mất tiếng.
15. Ế phong

(Tam tiêu kinh)

ở chỗ lõm giữa xương hàm dưới và xương chũm, (ấn dái tái xuống tới đâu là huyệt tại đó). Liệt dây VII, ù tai, điếc tai, viêm tuyến mang tai, rối loạn tiền đình.
16. Bách hội

(Đốc mạch)

Huyệt ở giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của hai đường kéo từ đỉnh 2 loa tai với mạch đốc. Sa trực tràng, nhức đầu, cảm cúm, trĩ, sa sinh dục.
17. Tứ  thần  thông

(Ngoài kinh)

Gồm có 4 huyệt cách Bách hội 1 thốn theo chiều trước sau và hai bên Chữa đau đầu vùng đỉnh, cảm cúm, các chứng sa.
18. Đầu duy

(Kinh Vị)

ở góc trán trên, giữa khe khớp xương trán và xương đỉnh Chữa đau dây V, ù tai, điếc tai, liệt dây VII, đau răng.
19. Quyền liêu

(Tiểu trường kinh)

Thẳng dưới khoé mắt ngoài, chỗ lõm bờ dưới xương gò má. Chữa đau dây V, đau răng, liệt dây VII.
20. Phong trì

(Kinh Đởm)

Từ giữa xương chẩm và cổ I đo ngang ra 2 thốn, huyệt ở chỗ lõm phía ngoài cơ thang, phía sau cơ ức đòn chũm.

Đau vai gáy, tăng huyết áp, bệnh về mắt, cảm mạo, nhức đầu.

12 huyệt ở vùng ngực và lưng

Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị

1. Chiên trung

(Mạch Nhâm)

ở trên xương ức điểm giữa đường ngang liên sườn IV. Viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp.
2. Trung phủ

(Kinh Phế)

ở khoang liên sườn II trên rãnh Delta ngực. Viêm phế quản, ho, hen, đau vai gáy, viêm tuyến vú.
3. Cự cốt

(Tam tiêu kinh)

ở đỉnh góc nhọn được tạo thành bởi xương đòn và sống gai xương bả vai, phía trên mỏm vai. Điều trị đau vai gáy, liệt chi trên, đau khớp vai.
4. Đại truỳ

(Đốc mạch)

ở giữa CVII và DI Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở.
5. Kiên tỉnh

(Kinh Đởm)

Huyệt ở trên cơ thang giữa đường nối huyệt đại truỳ đến huyệt kiên ngung. Đau vai gáy, suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm tuyến vú.
6. Thiên tông

(Kinh Tiểu trường)

Chính giữa xương bả vai. Vai và lưng trên đau nhức.
7. Đại trữ

(Kinh Bàng quang)

Chính giữa DI và DII đo ngang ra 1,5 thốn. Cảm mạo, ho, hen, đau lưng, đau vai gáy.
8. Phong môn

(Kinh Bàng quang)

Từ giữa DII và DIII đo ngang ra 1,5 thốn. Ho, hen, cảm cúm, đau vai gáy.
9. Phế du

(Kinh Bàng quang)

Từ giữa DIII và DIV đo ngang ra 1,5 thốn. Ho hen, khó thở, viêm tuyến vú, chắp, lẹo.
10. Tâm du

(Kinh Bàng quang)

Từ giữa DV và DVI đo ngang ra 1,5 thốn. Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim.
11. Đốc du

(Kinh Bàng quang)

Từ giữa DVI DVII đo ngang ra 1,5 thốn. Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII, rối loạn thần kinh tim.
12. Cách du

(Kinh Bàng quang)

ở giữa DVII và DVIII đo ngang ra 1,5 thốn.

Nôn, nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực.

06 huyệt vùng thượng vị lưng

Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị
1. Trung quản

(Mạch Nhâm)

Từ rốn đo lên 4 thốn, huyệt nằm trên đường trắng giữa trên rốn Đau vùng thượng vị, nôn, nấc, táo bón, cơn đau dạ dày.
2. Thiên khu

(Kinh Vị)

Từ rốn đo ngang ra 2 thốn. Rối loạn tiêu hoá, cơn đau dạ dày, sa dạ dày, nôn mửa, cơn đau do co thắt đại tràng.
3. Can du

(Bàng quang kinh)

Từ giữa DIX DX đo ngang ra 1,5 thốn. Đầy bụng, nhức đầu Viêm màng tiếp hợp, đau dạ dày.
4. Đởm du

(Kinh Bàng quang)

Từ giữa DX DXI đo ngang ra 1,5 thốn. Đầy bụng, nhức đầu, giun chui ống mật, tăng huyết áp.
5. Tỳ du

(Bàng quang kinh)

Từ giữa DXI DXII đo ngang ra 1,5 thốn. Đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hoá.
6. Vị du

(Bàng quang kinh)

Từ giữa DXII LI đo ngang ra 1,5 thốn. Đau dạ dày, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá.

9 huyệt vùng hạ vị thắt lưng cùng

Tên huyệt Vị trí huyệt Công dụng trong điều trị
1. Quan nguyên

(Mạch Nhâm)

-Từ rốn đo xuống 3 thốn (hoặc điểm 3/5 đường nối từ rốn đến khớp mu), trên đường trắng giữa rốn. Hạ huyết áp, đái dầm, bí đái, viêm tinh hoàn, sa trực tràng.
2. Khí hải

(Mạch Nhâm)

Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn. -Đái dầm, bí đái, di tinh, ngất, hạ huyết áp, suy nhược cơ thể.
3. Trung cực

(Mạch Nhâm)

-Từ rốn đo xuống 4 thốn hoặc đo từ bờ trên khớp mu lên 1 thốn. Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm bàng quang.
4. Khúc cốt

(Mạch Nhâm)

Từ rốn đo xuống 5 thốn, huyệt ở giữa bờ trên khớp mu. Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm tinh hoàn.
5. Thận du

(Bàng quang kinh)

Từ giữa LII LIII đo ngang ra 1,5 thốn. Đau lưng, đau thần kinh toạ, đau thần kinh đùi, ù tai, điếc tai, giảm thị lực, hen phế quản.
6. Mệnh môn

(Mạch Đốc)

Giữa liên đốt LII LIII Đau lưng, di tinh, đái dầm, ỉa chảy mạn
7. Đại trường du

(Bàng quang kinh)

Giữa liên đốt LIV LV đo ngang ra 1,5 thốn. Đau thần kinh toạ, trĩ, ỉa chảy, sa trực tràng.
8. Bát liêu

(Bàng quang kinh)

Từ Đại trường du đo xuống 2 thốn là huyệt Tiểu trường du, giữa Tiểu trường du và cột sống là huyệt Thượng liêu (tương đương với lỗ cùng thứ nhất). Tương ứng với lỗ cùng thứ 2 là huyệt Thứ liêu, lỗ cùng thứ 3 là Trung liêu, lỗ cùng thứ 4 là Hạ liêu.

Di tinh, đái dầm, đau lưng, rong kinh, rong huyết, thống kinh, doạ xảy.
9. Trường cường

(Mạch Đốc)

Ở đầu chót của xương cụt. Tiêu chảy, trĩ, sa trực tràng, đau lưng, phạm  phòng.

Học văn bằng 2 Y học cổ truyền ở đâu tại TPHCM

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur: Số 37/3-37/5 Ngô Tất Tố – Phường 21 – Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại tư vấn: 08.6295.6295 – 09.6295.6295

Có thể bạn quan tâm

Uống thuốc trước hay sau bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất?

Sử dụng thuốc đúng thời gian sẽ giúp phát huy tốt nhất tác dụng của …