Trang chủ > Tài liệu tham khảo > Giới thiệu công dụng, liều dùng của 50 Dược liệu Y học cổ truyền

Giới thiệu công dụng, liều dùng của 50 Dược liệu Y học cổ truyền

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (7 đánh giá, trung bình: 4,43 trong tổng số 5)
Loading...

Hướng dẫn công dụng và liều dùng của 50 loại Dược liệu thông dụng được sử dụng trong những bài thuốc Y học cổ truyền mang đậm bản sắc dân tộc.

01bach-chi

1.Bạch chỉ

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
1Bạch chỉRễ của cây
bạch chỉ
Bạch chỉ có tác dụng khu phong, thanh nhiệt, giải độc, sát trùng.
Dùng chữa các bệnh: Cảm mạo,sốt, ho, thấp nhiệt, tiêu chảy; dùng ngoài làm thuốc sát trùng, chống viêm…
Uống 1 – 12g/ngày (thuốc thang),
20g/ngày (hãm với 1 lít nước), 3 – 6g (dạng bột). Dùng ngoài, sắc lấy nước để rửa, bôi, đắp.

Thành phần hóa học: là 1 loại nhựa màu vàng và tinh dầu

Thuộc nhóm dược liệu chữa cảm sốt

02ban-ha

2.Bán hạ

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
2Bán hạRễ củ của
cây bán hạ
Thuốc chống nôn, trừ đờm, chữa ho nhiều đờm, tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướngNgày dùng 6-16g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Trước khi dùng phải chế biến cho gần hết ngứa. Có nhiều quy trình khác nhau, phụ liệu thường là nước vo gạo, nước vôi trong, gừng, cam thảo

Bán hạ: dùng dạng sống gây nôn → dùng dạng chế hoàn hoặc sắc để chống nôn
03-binh-lang

3.Binh lang

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
3Binh  langHạt của
cây cau
Chữa sán, giúp tiêu hoá, chữa viêm ruột, lỵ, ngực bụng chướng đau, thuỷ thũng, sốt rét, cước khí sưng đau.Ngày 4 – 6g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.  Để trị sán thường phối hợp với hạt Bí ngô, để trị sốt rét phối hợp với Thường sơn.

Thành phần hóa học: có alcaloid là arecalin, …, tanin là catechin , lipid, glucid và muối vô cơ

04ma-de

4.Mã đề

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
4Mã đề ( Xa tiền thảo)Toàn cây mã đề , bỏ rễcó tác dụng lợi tiểu , tăng thải trừ Urê, acid uric, muối giãn phế quản , kháng khuẩn kháng viêm . Dùng chữa các chứng bệnh : bí tiểu tiện , phù thũng , tiểu tiện ra máu , viêm thận , viêm bàng quang , viêm phế quản , phế nhiệt , ho lâu ngày , đau mắt đỏ , lỵ . Dùng ngoài chữa mụn nhọt sưng tấy . +Dùng 10 – 15g/ngày, dạng thuốc sắc

+ Dùng ngoài : lấy lá , thân rời , rửa sạch , giã nát , đắp lên chỗ đau

Cây mã đề có glycosid tên là aucubin, men và emulsin

+ Bộ phận dùng:  Hạt của quả già cây mã đề có tên gọi xa tiền tử .

05cam-thao

5.Cam thảo

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
5Cam thảo

rễ

Tác dụng trừ ho, thông đờm, chống viêm, chống
dị ứng giải độc, giảm huyết áp, làm lành vết loét dạ dày…
Uống 1 ,5 – 10g/ngày, dạng sống hay
bằng cách sắc hay tán thành bột uống.

Cam thảo có chứa Saponin , trong đó hoạt chất chính lá glycyrizin ( chống viêm, kháng khuẩn), ngoài ra còn có đường , tinh bột , gôm , nhựa , flavonoid (liquiritin khiến cho melanin k tập trung chống nám) và vitamin C thuộc dược liệu chữa ho hen

06cat-can

6.Cát căn

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
6Cát cănRễ củ sắn dây+ Giải nhiệt , làm tăng tân dịch giải khát.Dùng chữa các bệnh sốt nóng , nhức đầu , đau nhức cổ , khát nước tiêu chảy…

+ Trong nhân gian , người ta Cát căn để chế tinh bột làm thực phẩm và làm thuốc

Uống 9 – 15g/ngày, dạng thuốc sắc.
Có thể dung riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

Lưu ý: Người bị chứng âm hư k được dùng

+ Cát Căn là tinh bột . Một số tài liệu còn nói cát căn còn có flavonosid(Puerarin) thuộc dược liệu chữa cảm sốt

+  Dùng hoa của sắn dây gọi là sắn hoa

07cau-dang

7.Câu đằng

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
7Câu đằngThân có
móc câu
Tác dụng an thần, giảm huyết áp, chống động kinh làm dịu thần kinh và giảm đau.
Câu đằng được dùng chữa các bệnh như: Mất ngủ, động kinh co giật do sốt cao, đau váng đầu, bút rứt khó chịu do huyết áp tăng.
Uống 1 0 – 20g/ngày, dạng thuốc sắc.
Chú ý. Không sắc Câu đằng quá lâu làm giảm tác dụng.

+TPHH là : Alcaloid, hoạt chất chính là Rhynchophyllin chiếm 28,9% nên nó ức chế hệ thần kinh giao cảm, làm dãn các mạch máu ngoại vi nên hạ huyết áp và ức chế sự hưng phấn của thần kinh

+ Dược liệu an thần gây ngủ

08cau-tich

8.Cẩu tích

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
8Cẩu tíchThân rễ cây lông culi+Tác dụng bổ thận

Điều trị chứng phong tê thấp

+Tác dụng cầm máu (Với tên gọi lông cu li)

+Tác dụng mạnh gân xương nhất là ở người cao tuổi

Uống 10 – 20g/ ngày, dạng thuốc sắc.

Thân rễ cẩu tích chứa tinh bột (30%) và aspidinol, lông vàng ở  thân rễ có tanin (Do có tính tạo tủa với protein, khi tiếp xúc với niêm mạc, tổ chức da bị tổn thương hay vết loét,… tanin sẽ tạo một màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy nên ứng dụng làm thuốc đông máu và thuốc săn se da )và sắc tố.

09co-man-trau

9.Cỏ mần trầu

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
9Cỏ mần
trầu
Toàn cây trên
mặt đất
Thường được dùng trị cao huyết áp, lao phổi,ho khan, sốt âm ỉ về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu tiện vàng và ít một.
Còn dùng cho phụ nữ có thai hỏa nhiệt táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực, sốt nóng.
Dùng uống trị mụn nhọt, các chứng nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi.
Cách dùng, liều lượng: 60 – 100g cỏ khô hoặc 300 – 500g cỏ tươi, dạng thuốc sắc.

10co-tranh

10.Cỏ tranh

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
10Cỏ tranh
(Bạch mao căn)
Thân rễ của
cây cỏ tranh
Tác dụng làm mát huyết, cầm máu và lợi tiểu.
Dùng chữa các chứng bệnh: bí tiểu tiện, phù thũng, đái buốt, đái rắt, tiểu tiện ra máu, sốt nóng, khát nước, sốt vàng da.
Dùng 9 – 30g/ngày, dạng thuốc sắc (dùng
tươi 30-60g).

TPHH: Trong thân rễ có glucoza, fructoza và axit hữu cơ→ có vị ngọt

11coi-xay

11.Cối xay

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
11Cối xayToàn cây trên
mặt đất của cây cối xay
 +Tác dụng kháng viêm mạnh.
+Hạt có tác dụng nhuận tràng, tiêu viêm. Chữa cảm sốt, đau đầu, bí tiểu tiện, phù thũng sau khi đẻ, kiết lỵ, mắt có màng mộng, tai điếc.
+Lá giã đắp ngoài chữa mụn nhọt, kết hợp với nhân trần chữa chứng vàng da hậu sản.
Lá ngày dùng 8 – 20g, hạt 2 – 4g,
dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Tác dụng chống viêm mạnh là do có chứa thành phần:Hợp chất gossypin

12cot-toai-bo

12.Cốt toái bổ

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
12Cốt toái
bổ
Thân rễ của
cây cốt toái bổ
Dược liệu cốt toái bổ có tác dụng bổ thận,

làm mạnh gân cốt, phá huyết ứ, cầm máu, giảm đau…

Dùng chữa các chứng bệnh: Thận hư, đau lưng, đau răng; đau do sang chấn. bong gân, sai khớp, gãy xương, chảy máu chân răng . Dùng ngoài chữa hói đầu lang ben

Uống 5 – l0g/ ngày, dang thuốc sắc hoặc hoàn tán: dùng ngoài giã nát, đắp bó vào vết thương với lượng vừa đủ.

+ Cốt toái bổ tăng cường sự hấp thụ Calci của xương, nâng cao phospho và calci trong máu chóng liền xương

13cuc-hoa

13.Cúc hoa

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
13Cúc hoaHoa của
cây cúc hoa
Cúc hoa vàng có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, làm sáng mắt, tăng thị lực, giải độc, hạ huyết áp.
Dùng chữa các chứng bệnh nhức đầu chóng mặt, cảm sốt, tăng huyết áp, đau mắt đỏ, mụn nhọt, lở ngứa.
Uống 8 – 10g/ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc hãm, dùng ngoài rửa mắt đau, đắp mụn nhọt.

TPHH: Có glycosid là Chrysanthemin, tinh dầu; vitamin A, B1; adenin; cholin; sắc tố

Dược liệu chữa cảm sốt

14cuu-khong

14.Cửu khổng

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
14Cửu khổngvỏ  một số loài bào ngưChữa thông manh, kém mắt, chữa đau dạ dày,
cầm máu.
Cửu khổng thường được nung lên, tán thành
bột để dùng, mỗi ngày 3-6g bột thuốc. 5-30g mỗi ngày dạng nước sắc từ bột.

Cửu khổng có các muối calci carbonat, calci phosphat, calci sulfat, magnesi, nhôm , chất hữu cơ → trung hòa acid chữa đau dạ dày → Dược liệu chữa đau dạ dày

15dai-hoi

15.Đại hồi

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
15Đại hồiQuả chín của
cây đại hồi
+ Trừ hàn, kiện tỳ, tiêu thực, sát trùng, lợi sữa, chống nôn mửa
+ Dùng chữa các chứng bệnh: bụng đầy trướng, đau bụng do lạnh, ăn không tiều, ngộ độc, nôn mửa, tiêu chảy.
 + Ngày dùng 3 – 6g, dạng thuốc sắc;
+ Có thể ngâm rượu làm thuốc xoa bóp. Có thể dùng riêng hay phối hợp với các thuốc khác.

TPHH: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là anethol (80 85%, tổng hợp hormon), ngoài ra trong tinh dầu còn có β-pinen, limonen, α-phellandren, α terpineol, farnesol và safrol

16dan-bi

16.Đan bì

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
16Đan bìVỏ rễ  khô của
cây mẫu đơn
Chữa phát ban, nôn ra máu, chảy máu cam, kinh nguyệt bế tắc,sốt về chiều  ung nhọt, kinh giản co giật.Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc.

17dinh-huong

17.Đinh hương

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
17Đinh
hương
Nụ hoa khô của cây đinh hươngTác dụng kích thích tiêu hóa, bổ thận, trợ dương.
giảm đau.
Dùng chữa các chứng bệnh: lý vị hư hàn, đau răng, nấc, đau bụng lạnh, tiêu chảy, nôn mửa, tức ngực…
Uống 1 – 4g/ngày, dạng thuốc sắc, hoàn tán hoặc dùng ngoài ngâm rượn để xoa bóp khi bị cảm lạnh.
Lưu ý: –Không dùng phối hợp với Uất kim;
Đinh hương còn là nguyên liệu để cất tinh dầu đinh hương (Eugenol) dung trong Nha khoa.

Tại sao : Đinh hương không sử dụng cùng uất kim ???

Đinh hương là vị thuốc trừ hàn, trị các chứng bệnh do khí hư, hao khí. Trong khi đó uất kim (phần nhọn của củ nghệ) chứa công dụng tán khí. Bởi vậy đã sử dụng đinh hương mà còn dùng thêm uất kim sẽ khiến chất khí trong cơ thể thêm hao tổn.

18dinh-lang

18.Đinh lăng

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
18Đinh lăngThân cây
đinh lăng
Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt,
sưng vú, ít sữa, nhức đầu, ho, ho ra máu, thấp khớp, đau lưng.
Ngày 30-50g thân, cành dùng dưới dạng thuốc
sắc hoặc ngâm rượu.

19do-trong-bac

19. Đỗ trọng bắc

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
19Đỗ trọng
bắc
Vỏ thân của
cây đỗ trọng
+Dược liệu đỗ trọng có tác dụng bổ gan thận, khỏe gân cốt, an thai,  chống co giật, giảm đau, chống viêm, tăng cường chức năng vỏ thượng thận.

+Dùng chữa các chứng bệnh như: đau lưng, mỏi nhức gối, động thai, huyết áp tăng…

Cách dùng: Uống 6 – l0g/ngày,
dạng thuốc sắc, bột, cao lỏng hay ngâm rượu.

20ha-kho-thao

20. Hạ khô thảo

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
20Hạ khô
thảo
Cụm quả khô
của cây hạ khô thảo
 + Tác dụng làm mát gan, kháng khuẩn, lợi tiểu,
tiêu viêm, hạ huyết áp…
+Dùng chữa các chứng bệnh : viêm sưng vú, viêm tử cung, viêm da, vẩy nến, lở ngứa, mụn nhọt, lao, tràng nhạc, huyết áp tăng, nhức đầu, chóng mặt, đau nhức mắt…
 – Dùng 9- 1 5g/ngày, dạng thuốc sắc.
– Dùng ngoài, lấy Hạ khô thảo tươi giã, đắp lên chỗ sưng tấy

TPHH: Có nhựa chất đắng, tanin, tinh dầu, chất béo, lipase, một glucosid tan trong nước (0,70g/kg cây khô) và một saponosid acid (1,10g).

21ha-thu-o

21. Hà Thủ Ô

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
21Hà thủ ôRễ củ của
cây hà thủ ô
+Tác dụng làm mạnh gân cốt, bồi bổ khí huyết, bổ gan thận, bổ máu và làm đen râu tóc…

+Dùng chữa các chứng bệnh: Yếu gan thận, đau lưng mỏi gối, thần kinh suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, nam giới yếu sinh lý, tóc bạc sớm.

Uống 6 – 12g/ngày (dạng đã chế biến), bằng cách sắc hay ngâm rượu.
Lưu ý: Hà thủ Ô kỵ sắt; dùng Hà thủ Ô không ăn tiết, động vật da trơn, hành tỏi.

+ Hà thủ ô sống  chứa anthranoquinone dạng khử  → Kích thích nhu động ruột thông đại tiện , gây ỉa chảy → chế biến không dùng dạng sống thành anthranoquinone dạng oxy hóa  → ngâm với nước vo gạo 1 đêm, sau đó cửu chưng- cửu sái / nấu sôi 1000 C trong  32h/ nấu trong nồi áp suất 1200 C trong 6h

+ Kiêng dùng với tam bạch: hành, tỏi, củ cải trắng ( ớt, hồ tiêu) vì những thứ này nó cay nóng, hao tổn tinh huyết

22hoai-son

22. Hoài sơn

STT

Tên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụng

Cách dùng – Liều dùng

22Hoài sơncủ mài+ Bổ  tỳ vị, chỉ tả, bổ phế thận, sinh tân chỉ khát, bình suyễn sáp tinh.

+Dùng chữa các chứng bệnh : tả lỵ lâu ngày, tiêu khát, hư lao sinh ho, di tinh, đới hạ, tiểu tiện nhiều lần

Uống 10 – 20g/ngày dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các thuốc khác.

Xem thêm:

23hoang-ba-bac

23. Hoàng bá bắc

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
23Hoàng bá bắcVỏ thân,
vỏ cành của cây hoàng bá
Dược liệu Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn
mạnh, thanh nhiệt; giải độc.
Dùng chữa các chứng bệnh: nhiễm trùng (tả, lỵ, viêm ruột, viêm họng, viêm âm đạo…), đau mắt đỏ, đại tiện ra máu,…
Uống 6 – 12 g/ngày, dạng thuốc sắc, bột. Dùng làm nguyên liệu chiết xuất berberin.

24hoe-hoa

24. Hòe hoa

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
24Hòe hoaNụ hoa của
cây hoa hòe
 Dược liệu hòe hoa có tác dụng thanh nhiệt,
cầm máu và làm bền thành mạch, giảm huyết áp.
Dùng chữa các chứng bệnh: Chảy máu cam, băng huyết, huyết áp tăng và các trường hợp xuất huyết khác
Sắc hoặc hãm để uống với liều từ 8-16g/ngày.
Lưu ý: Muốn có tác dụng hạ huyết áp thì nên
dùng sống, các trường hợp khác nên dùng loại sao.

+ Dùng quả già của cây hoa hòe gọi là hòe giác

+ Thành phần hóa học của Hòe hoa chủ yếu là hợp chất glycosid, trong đó hoạt chất chính là rutin (chiếm tối 20% trở lên)à làm bền thành mạch và giảm áp , ở hòe giác tỷ lệ Rutin thấp hơn hòe hoa

25hong-hoa

25. Hồng hoa

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
25Hồng hoaHoa của
cây hồng hoa
Dược liệu Hồng hoa có tác dụng tăng co bóp
tử cung, tăng trương lực tim, co mạch. tăng huyết áp.
Dùng chữa các chứng bệnh: kinh nguyệt không đều bế kinh, ứ huyết, tụ huyết do chấn thương, mụn nhọt
Dùng 3 – 9g/ngày, dạng thuốc sắc. Thường
dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý: Phụ nữ có thai và người huyết áp cao không dùng.

Lưu ý: Phụ nữ có thai và người huyết áp cao không dùng vì hồng hoa  có chứachừng 0,3-0,6% chất gluxit gọi là caltamin (carthamin) C21H22O11 (một sắc tố màu hồng) tăng co bóp tử cung à k dùng cho phụ nữ có thai

26ich-mau

26. Ích Mẫu

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùng

Công dụng

Cách dùng – Liều dùng
26 Ích MẫuToàn cây ích mẫuCó tác dụng điều hòa kinh nguyệt, làm lưu thông khí huyết và lợi tiểu. Dùng chữa các chứng bệnh: kinh nguyệt không đều bế kinh, đau bụng kinh, rong kinh, huyết tụ sau khi sinh đẻÍch mẫu thảo dùng 8 – 16g/ngày, dạng thuốc sắc hay cao lỏng.
Cao ích mẫu, chai 250ml, chữa kinh nguyệt không đều, ngày uống 2 lần, mỗi lần 30ml

Ích mẫu không dùng cho phụ nữ có thai do trong ích mẫu có  chứa leonurin.làm có tác dụng tăng cường trương lực và tần số co bóp tử cung

27ke-dau-ngua

27. Ké đầu ngựa

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
27Ké đầu ngựaQuả già cây ké đầu ngựaCó tác dụng tiêu độc, kháng khuẩn, tán phong, trừ thấp, giảm tiết dịch mũi. Dùng chữa các chứng bệnh: mụn nhọt, mày đay, lở ngứa, tràng nhạc, mũi chảy nước hôi, bệnh thiếu iod.Chữa mụn nhọt ngày dùng 6 – 12g quả hoặc 15 – 20g lá cành, dạng thuốc sắc, cao thuốc.

Tại sao: Phòng bướu cổ thì đập dập quả, hãm lấy nước uống hàng ngày là vì trong ké đầu ngựa có  chứa iod ngoài ra còn có Alcaloid, saponin, chất béo.

28kho-sam

28. Khổ sâm

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
28Khổ sâmLá , thu hái khi cây ra hoaChữa ung nhọt, lở loét, viêm mũi, ỉa ra máu, lỵ, đau bụng, tiêu hoá kém.
Kết hợp cùng với lá khôi, bồ công anh: hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng
Điều trị vẩy nến, á sừng khi kếp hợp với một số vị thuốc nam khác
Ngày 16-20g lá sao vàng, dạng thuốc sắc
Nếu bị chốc đầu thì dùng nước sắc để rửa hoặc giã lá tươi để đắp.
Chú ý: Cơ thể bị suy nhược, táo bón không dùng được, dùng liều cao gây buồn nôn, nhức đầu, khi ngừng thuốc sẽ tự hết các triệu chứng trên.

29kim-ngan-hoa

29. Kim ngân hoa

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
29Kim ngân hoaHoa sắp nở cây kim ngânŸ+Kháng khuẩn , kháng virut, kháng nấm
ŸŸŸ+Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.
Ÿ+Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.
Ÿ+Làm hạ cholesterol trong máu.
Ÿ+Tăng bài tiết dịch vị và mật.
Ÿ+Tác dụng thu liễm do có chất tanin.
+ ŸThuốc có tác dụng lợi tiểu.
Ngày dùng 12 – 16g. Dạng thuốc sắc, hãm, cao, viên. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

30la-khoi

30. Lá Khôi

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
30Lá khôiLá cây khôi+Giảm độ acid dạ dày
+ Điều trị đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hành tá tràng
+Tác dụng trung hòa, làm giảm tiết acid dịch vị, làm se vết loét , giúp liền sẹo và vết thương, kích thích lên da non và làm lành dạ dày, tá tràng nhanh chóng.
Ngày uống 40-80g sắc uống phối hợp với các vị thuốc khác.

Phòng, ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh về dạ dày là do lá khôi có chứa 2 thành phần chủ yếu là tanin và glycosid

31lac-tien

31. Lạc tiên

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
31Lạc tiênDây, lá, hoa Lạc tiênTác dụng: An thần, thanh tâm, dưỡng can, thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, chỉ thống.
Công dụng: Suy nhược thần kinh, tim hồi hộp, mất ngủ, hay nằm mơ, phụ nữ hành kinh sớm, đau bụng do nhiệt táo, ho do phế nhiệt, phù thũng, bạch trọc
Ngày dùng 20 – 40 g, dạng thuốc sắc. Ngoài ra có thể uống cao lỏng, siro, rượu thuốc với lượng tương ứng. Nên uống trước khi đi ngủ.

32ma-hoang

32. Ma hoàng

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
32Ma hoàngThân bỏ đốt cây ma hoàngTác dụng làm ra mồ hôi, trừ lạnh, trừ ho hen, long đờm, lợi tiểu. Dùng chữa các chứng bệnh: Cảm mạo phong hàn, tức ngực, hen suyễn, phù thũng…ŸNgày uống 1,5 – 6g, dạng thuốc sắc.
Ÿ

Ma hoàng còn là nguyên liệu để thất xuất ephedrin làm hoạt chất chế các thuốc tân dược nên giãn phế quản đề phòng co thắt phế quản trong hen .

33ngu-boi-tu

33. Ngũ bội tử

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
33Ngũ bội tửTổ đã phơi hoặc sấy khô của ấu trùng sâu Ngũ bội tử  ký sinh trên cây MuốiTác dụng làm săn se da, niêm mạc, cầm mồ hôi, giải độc Dùng chữa các chứng bệnh: ngộ độc, ỉa chảy lâu ngày, lỵ lâu ngày, ho, đổ máu cam, ra nhiều mồ hôi…ŸNgũ bội tử ngày dùng 3 – 6g, dạng thuốc sắc.
ŸDùng ngoài để chữa các vết loét trong miệng (ngậm dung dịch 5-10%)
Ÿ

+Thành phần chính của ngũ bội tử là tanin (50 – 70%) nên săn se da và niêm mạc, chảy máu cam . Ngoài ra, còn có chất béo, nhựa và tinh bột.

+Ngoài dùng làm thuốc, Ngũ bội tử còn là nguyên liệu quan trọng để chiết tanin, làm mực viết, thuộc da, làm thuốc nhuộm…

34ngu-gia-bi

34. Ngũ gia bì

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
34Ngũ gia bìVỏ thân ngũ gia bì chân chimŸCó tác dụng làm mạnh gân cốt, tăng sức bền bỉ cho cơ thể và trừ phong thấp.
ŸDùng chữa các chứng bệnh: Đau nhức xương, tê bại, chân tay co quắp, tiêu hóa kém; trẻ em chậm lớn, còi xương…
Uống 10 – 20g/ ngày, dạng thuốc sắc, rượu thuốc

35nhan-tran

35. Nhân trần

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
35Nhân trầnThân, cành mang lá và hoa cây nhân trầnNhuận gan, lợi mật, lợi tiểu, khu phong, trừ thấp, giúp tiêu hóa, làm ra mồ hôi. Dùng chữa các chứng bệnh: hoàngđản, tiểu tiện ít và vàng đục; phụ nữ sau khi sinh đẻ kém ăn.ŸDùng 10 – 15g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc hãm.
ŸNhân dân ta thường dùng Nhân trần nấu nước uống thay chè rất tốt.

36o-tac-cot

36. Ô tặc cốt

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
36Ô tặc cốtMai con mựcŸVị mặn, tính ấm, không độc, có tác dụng cầm máu, trung hòa acid dịch vị. Dùng chữa các chứng bệnh: đau dạ dày do thừa acid dịch vị, Ợ chua, thổ huyết, phụ nữ băng huyết, chảy máu cam…
ŸDùng ngoài chữa vết thương lở loét, chảy nước.
Uống 6 – 12g/ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc bột; dùng ngoài rắc bột mai mực lên vết thương.

37que-nhuc

37. Quế nhục

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
37Quế nhụcVỏ thân của cây quếŸTác dụng: Ấm dạ dày, trừ lạnh, bổ trung ích khí, hoạt huyết thư cân, giải biểu thông mạch, sát khuẩn giảm đau.
ŸChủ trị: Ðau dạ dày và đau bụng, ỉa chảy; Choáng, cảm lạnh, buốt các ngón tay chân; Ho hen, đau khớp và đau lưng; Bế kinh, thống kinh; Huyết áp cao, tê cóng.
ŸNgày uống 1 – 4g, dạng thuốc sắc, thuốc thang, hoàn tán.
ŸNguyên liệu để chiết xuất tinh dầu, dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc và xuất khẩu.

38rau-ngo

38. Râu ngô

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
38Râu ngôVòi và núm nhụy ở bắp đã già của cây NgôTác dụng: lợi tiểu, liêu thũng, thông mật, cầm máu.

Dùng chữa các chứng bệnh: phù thũng, đái rắt, đái buốt, viêm đường tiết niệu, viêm túi mật, vàng da…

Dùng 10 – 20g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng

39tang-bach-bi

39. Tang bạch bì

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
39Tang bạch bì Vỏ rễ đã cạo sạch vỏ ngoài, phơi sấy khô của cây Dâu tằmTác dụng nhuận phổi, giúp tiêu thoát nước. Dùng chữa ho hen, thổ huyết, thủy thũng, đầy bụng, tiểu tiện ít.Uống 6-12g/ngày, dạng thuốc sắc. Có thể dùng sống. hay sao tẩm với mật ong để dùng.

40thao-qua

40. Thảo quả

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
40Thảo quảQuả cây thảo quảTác dụng bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa, trừ lạnh, tiêu đờm. Dùng chữa các chứng bệnh: Bụng đầy trướng, ăn không tiêu, nôn mửa, sốt rét, ho, tiêu chảy… Uống: 3 – 6g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc tuốc viên. Thảo quả thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

41thao-quyet-minh

41. Thảo quyết minh

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
41Thảo quyết minhHạt già cây Thảo quyết minhTác dụng, nhuận tràng, tẩy (tùy liều dùng), mát gan, lợi mật, lợi tiểu, thanh nhiệt và làm sáng mắt… Dược liệu dùng chữa các chứng bệnh: Táo bón, nhức đầu, mắt đau sưng đỏ hay có màng mộng, mất ngủ , cao huyết áp…Uống 5 -l0g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột. Có thể dùng sống hoặc sao (sao thì tác dụng nhuận tẩy sẽ giảm). Thảo quyết minh thường được dùng phối hợp với các dược liệu khác.

42tho-phuc-linh

42. Thổ phục linh

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
42Thổ phục linhThân rễ cây Thổ phục linh Tác dụng trừ phong thấp, làm mạnh gân cốt, lợi tiểu giải độc.

Dùng chữa các chứng bệnh: Phong tê thấp, chân tay co quắp đau nhức, lở ngứa ngoài da, phù thũng…

Uống 9 – 1 5g/ ngày, dạng thuốc sắc hoặc viên hoàn.

43thong-thao

43. Thông thảo

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
43Thông thảo Lõi thân cây Thông thảoTác dụng lợi tiểu, lợi sữa, thông khí, thanh khiết. Dùng chữa các chứng bệnh: bí tiểu tiện, thủy thũng, tiểu tiện khó, không ra sữa.Dùng 3 – 5 g/ngày, dạng thuốc sắc hay hoàn tán. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác

44thuyen-thoai

44. Thuyền thoái

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
44Thuyền thoáiLà xác lột của ve sầu Tác dụng trừ phong nhiệt (cảm siết nóng), làm cho độc sởi, đậu mọc ra. Dùng chữa các chứng bệnh: mất ngủ, khản mất tiếng, mắt mờ kéo màng, sởi, đậu không mọc, trẻ bị sốt nóng kinh giật, hay khóc đêm…Uống 2 – 5g/ngày, dạng thuốc sắc hay tán thành bột.

45to-diep

45. Tô diệp

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
45Tô diệpLá (hoặc có lẫn nhánh non) đã phơi hay sấy khô của cây Tía tô ŸAn thai, trị thai động không yên, buổi sáng thức dậy thường bị mệt mỏi
ŸTrị sốt, cảm lạnh, nhức đầu, ho, ngẹt mũi do thời tiết lạnh (cảm phong hàn)
ŸTức ngực, buồn nôn, chóng mặt do khí suy dùng tô diệp với Sa nhân, Trần bì
Uống 3-9g/ ngày, dùng thuốc sắc

46to-moc

46. Tô mộc

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
46Tô mộcGỗ thân và cành cây Tô MộcTác dụng sát khuẩn, tiêu viêm, lưu thông khí huyết.
Dùng chữa các chứng bệnh: tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, nhiễm khuẩn đường ruột, phụ nữ bế kinh, sản hậu, chấn thương ứ huyết, bụng trướng đau.
Uống 3 – 9g/ngày, dạng thuốc sắc, hoàn tán hay cao lỏng. Hiện nay trên thị trường đã có viên tô mộc được chế từ cao khô, dùng chữa tiêu chảy, lỵ trực khuẩn rất tốt

47to-nganh

47. Tô ngạnh

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
47Tô ngạnhCành của cây Tía tôTác dụng: Phát tán phong hàn, hành khí, an thai, giải độc.
Dùng trong trường hợp:Có thai nôn mửa, thai hành đau bụng ra huyết, dị ứng do cua cá…
Ngày 12 – 20 g. Dùng dưới dạng thuốc sắc.Chú ý: Không nên sắc quá 15 phút.

48trac-bach-diep

48. Trắc bách diệp

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
48Trắc bách diệpLá của cây Trắc báTác dụng làm mát máu, cầm máu trừ phong thấp. Dùng chữa các chứng bệnh: chảy máu cam, nôn ra máu, lỵ và tiểu tiện ra máu, phụ nữ băng huyết.
Trị rụng tóc do chứng chốc đầu
Uống 5 – 10g/ngày, dạng thuốc sắc. Nên sao đen trước khi dùng.

49vong-nem

49. Vông nem

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
49Vông nemLá cây vông nemTác dụng an thần, gây ngủ, chữa các bệnh như: mất ngủ, khó ngủ, máu xấu.Uống 5 – 10g/ngày, dạng thuốc sắc hay hãm hoặc dùng phối hợp với Lạc tiên ở dạng cao lỏng.

50y-di

50. Ý dĩ

STTTên vị
dược liệu
Bộ phận dùngCông dụngCách dùng – Liều dùng
50Ý dĩ Nhân đã loại vỏ phơi hay sấy khô của cây ý dĩ Một chất bồi bổ cơ thể, nếu dùng chín để chữa tả, lỵ, lợi tiểu tiện, tiêu thủy thũng, phong thấp lâu ngày không khỏiUống 8 – 30g/ngày, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các thuốc khác.

van-bang-2-y-hoc-co-truyen-tphcm

Địa chỉ học Trung cấp Y học Cổ truyền TPHCM

Thí sinh có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc chuyển phát nhanh đến địa chỉ  Số 37/3 Đường Ngô Tất Tố, Phường 21 Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh. Điện thoại tư vấn: 08.6295.6295 – 09.6295.6295

Nguồn: caodangytetphcm.edu.vn

 

Có thể bạn quan tâm

Hướng dẫn xét tuyển Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền TPHCM năm 2017

Năm nay em đang học lớp 12, muốn theo học ngành Y sĩ y học …